Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "KHTH" các nội dung bạn quan tâm.
Danh sách Tài liệu hệ thống quản lý trong bệnh viện
Trở về trang chuyên đề
Danh sách liên tục cập nhật theo các ý kiến đóng góp của thành viên cộng đồng nhé! Tài liệu nào đã cập nhật tham khảo, sẽ có liên kết để click.
Đang hiển thị 651-675/898
Đang hiển thị 651-675/898
Khoa phòng: Khoa Phụ sản
Khoa phòng: Khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức
| TT | Mã số | Tên tài liệu | Ghi chú | Lĩnh vực |
|---|---|---|---|---|
| 272 | 2.QTQL.PS Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo | Quy trình chuẩn bị trước phẫu thuật | Đảm bảo bệnh nhân được chuẩn bị đầy đủ về thể chất và tinh thần trước khi tiến hành phẫu thuật, bao gồm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và tư vấn tiền phẫu. - Đầu vào: + Chỉ định phẫu thuật và danh sách các xét nghiệm cần thiết từ bác sĩ phẫu thuật. + Kết quả các xét nghiệm (máu, điện tâm đồ, chụp X-quang, siêu âm) và báo cáo đánh giá của bác sĩ gây mê. - Đầu ra: + Bệnh nhân sẵn sàng cho ca phẫu thuật, đã hoàn thành các xét nghiệm và thủ tục cần thiết. + Hồ sơ bệnh án ghi nhận kết quả xét nghiệm, chỉ định và đánh giá của các bác sĩ liên quan. | Quản lý người bệnh |
| 271 | 10.QTQL.PS Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo | Quy trình quản lý thai kỳ nguy cơ cao | Theo dõi và chăm sóc đặc biệt cho sản phụ có thai kỳ nguy cơ cao như tiền sản giật, tiểu đường thai kỳ, hoặc nhau tiền đạo, để đảm bảo sức khỏe của mẹ và bé. - Đầu vào: + Hồ sơ bệnh án và các thông tin y tế về tiền sử bệnh lý và các biến chứng tiềm ẩn trong thai kỳ. + Chỉ định theo dõi đặc biệt từ bác sĩ. - Đầu ra: + Sản phụ được theo dõi chặt chẽ, quản lý các yếu tố nguy cơ, đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé. + Hồ sơ bệnh án ghi nhận tình trạng theo dõi và chăm sóc. | Quản lý người bệnh |
| 267 | 4.QTQL.PS Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo | Quy trình tiêm chủng cho trẻ em trong khuôn khổ điều trị nội trú | Thực hiện tiêm chủng cho các trẻ em đủ điều kiện tiêm ngừa trong quá trình điều trị, tuân thủ đúng quy định về tiêm chủng an toàn. - Đầu vào: + Hồ sơ bệnh án của bệnh nhi với lịch sử tiêm chủng. + Vaccine và các dụng cụ tiêm chủng từ kho dược phẩm. - Đầu ra: + Trẻ em được tiêm chủng an toàn và đúng lịch. + Hồ sơ cập nhật thông tin về loại vaccine và phản ứng sau tiêm (nếu có). | Điều trị người bệnh |
| 268 | 5.QTQL.PS Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo | Quy trình xử lý các biến chứng và cấp cứu sau phẫu thuật tại khoa | Đảm bảo xử lý kịp thời và an toàn các biến chứng sau phẫu thuật như nhiễm trùng vết mổ, suy hô hấp, hoặc tụt huyết áp. - Đầu vào: + Thông tin từ quá trình theo dõi sau phẫu thuật, thông báo từ điều dưỡng khi có dấu hiệu bất thường. + Thiết bị cấp cứu, dụng cụ y tế và thuốc cần thiết. - Đầu ra: + Biến chứng được xử lý kịp thời, bệnh nhân ổn định và tiếp tục được theo dõi sát sao. + Báo cáo về sự cố và hồ sơ bệnh án ghi nhận biện pháp xử lý và tình trạng bệnh nhân sau khi cấp cứu. | Điều trị người bệnh |
| 269 | 9.QTQL.PS Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo | Quy trình Báo động đỏ nội viện - Nghi thuyên tắc ối | Điều trị người bệnh | |
| 265 | 15.QTQL.PS Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo | Quy trình xử lý các biến chứng sau sinh | Đảm bảo xử lý kịp thời các biến chứng sau sinh như băng huyết, nhiễm trùng hoặc huyết áp cao. - Đầu vào: + Thông tin từ quá trình theo dõi sau sinh, thông báo từ điều dưỡng khi có dấu hiệu bất thường. + Thiết bị cấp cứu và thuốc cần thiết. - Đầu ra: + Biến chứng được xử lý kịp thời, sản phụ ổn định và tiếp tục được theo dõi sát sao. + Báo cáo sự cố và hồ sơ bệnh án ghi nhận chi tiết về biến chứng và biện pháp xử lý. | Điều trị người bệnh |
| 266 | 17.QTQL.PS Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo | Quy trình ra viện cho sản phụ và trẻ sơ sinh | Đảm bảo sản phụ và trẻ sơ sinh ra viện an toàn với đầy đủ hướng dẫn chăm sóc tại nhà, chế độ ăn uống và lịch tái khám. - Đầu vào: + Đánh giá tình trạng sức khỏe của sản phụ và trẻ sơ sinh và chỉ định ra viện từ bác sĩ. + Hướng dẫn và tài liệu chăm sóc tại nhà cho sản phụ và người nhà. - Đầu ra: + Sản phụ và trẻ sơ sinh được ra viện với hướng dẫn đầy đủ về chăm sóc tại nhà, phòng ngừa biến chứng và lịch tái khám. + Hồ sơ bệnh án cập nhật thông tin ra viện và hướng dẫn chăm sóc sau điều trị. | Điều trị người bệnh |
| TT | Mã số | Tên tài liệu | Ghi chú | Lĩnh vực |
|---|---|---|---|---|
| 262 | 12.QĐ.PS Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo | Quy định Phạm vi hoạt động khoa Phụ Sản | - Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của các khoa/phòng; - Căn cứ yêu cầu chuẩn hóa hệ thống tài liệu quản lý chất lượng trong bệnh viện; - Nhằm thống nhất và cập nhật phạm vi hoạt động, dịch vụ cung cấp của từng khoa/phòng theo thực tế triển khai. | Hành chánh |
| 263 | 1.QĐ.PS Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo | Quy định về tiêu chuẩn nhập và xuất khoa Phụ Sản | Thiết lập các tiêu chí nhập viện và xuất viện cho bệnh nhân, đảm bảo chỉ những trường hợp cần thiết mới nhập viện và đảm bảo ra viện đúng thời điểm. - Ngoài các tình huống cụ thể đã liệt kê trong phác đồ điều trị, khoa cần một quy định chung các tình huống. Và có thể đính kèm danh sách các tình huống cụ thể. | Điều trị người bệnh |
| 264 | 8.QĐ.PS Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo | Quy định về an toàn trong phòng mổ, tiểu phẫu tại khoa | Đảm bảo các tiêu chuẩn vô trùng, quản lý dụng cụ và các biện pháp an toàn trong suốt quá trình phẫu thuật. | Điều trị người bệnh |
| TT | Mã số | Tên tài liệu | Ghi chú | Lĩnh vực |
|---|---|---|---|---|
| 230 | 4701.QTQL-K.PTGMHS Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo | Quy trình EENC tại khoa PTGMHS | Chuyên khoa | |
| 242 | 1.QTQL.PTGMHS Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo | Quy trình tiếp nhận bệnh tại khoa PTGMHS | Quản lý người bệnh | |
| 235 | 2.QTQL.PTGMHS Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo | Quy trình đánh giá trước gây mê | Đánh giá tình trạng sức khỏe của bệnh nhân trước khi thực hiện gây mê, bao gồm tiền sử bệnh lý, dị ứng và các yếu tố nguy cơ, để đưa ra phương pháp gây mê phù hợp. - Đầu vào: + Thông tin từ hồ sơ bệnh án, kết quả xét nghiệm và tiền sử y khoa của bệnh nhân. + Các chỉ số sinh tồn, và tư vấn từ các bác sĩ chuyên khoa liên quan. - Đầu ra: + Kế hoạch gây mê phù hợp cho từng bệnh nhân, có tính đến các yếu tố nguy cơ. + Hồ sơ bệnh án ghi nhận đánh giá trước gây mê và kế hoạch đã được thông qua. | Điều trị người bệnh |
| 236 | 4.QTQL.PTGMHS Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo | Quy trình gây mê toàn thân | Thực hiện gây mê toàn thân cho bệnh nhân, đảm bảo vô trùng, an toàn và tuân thủ các quy trình kiểm soát gây mê trong suốt ca phẫu thuật. - Đầu vào: + Kế hoạch gây mê từ bác sĩ gây mê, hồ sơ bệnh án và tình trạng sức khỏe hiện tại của bệnh nhân. + Thuốc gây mê, máy thở, và các dụng cụ hỗ trợ gây mê. - Đầu ra: + Bệnh nhân được gây mê toàn thân an toàn, các chỉ số sinh tồn ổn định trong suốt quá trình phẫu thuật. + Hồ sơ bệnh án cập nhật chi tiết về quá trình gây mê và các biến chứng (nếu có). | Điều trị người bệnh |
| 237 | 5.QTQL.PTGMHS Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo | Quy trình gây tê vùng | Thực hiện gây tê vùng cho bệnh nhân để giảm đau tại khu vực phẫu thuật mà không ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể. - Đầu vào: + Chỉ định gây tê vùng từ bác sĩ phẫu thuật hoặc bác sĩ gây mê. + Thuốc gây tê, kim tiêm và các dụng cụ hỗ trợ. - Đầu ra: + Bệnh nhân được gây tê vùng an toàn và cảm giác đau giảm tại khu vực phẫu thuật. + Hồ sơ bệnh án ghi nhận chi tiết về quy trình gây tê và tình trạng bệnh nhân trong suốt quá trình. | Điều trị người bệnh |
| 238 | 6.QTQL.PTGMHS Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo | Quy trình theo dõi và kiểm soát bệnh nhân trong suốt quá trình phẫu thuật | Theo dõi và kiểm soát chặt chẽ các chỉ số sinh tồn của bệnh nhân trong suốt ca phẫu thuật để đảm bảo an toàn. - Đầu vào: + Hồ sơ bệnh án và tình trạng hiện tại của bệnh nhân, các thiết bị theo dõi (máy đo huyết áp, nhịp tim, máy đo oxy…). + Chỉ định theo dõi của bác sĩ gây mê và phẫu thuật. - Đầu ra: + Bệnh nhân được theo dõi và kiểm soát các chỉ số sinh tồn ổn định trong suốt ca phẫu thuật. + Hồ sơ bệnh án cập nhật liên tục các chỉ số sinh tồn và bất kỳ biến chứng nào xảy ra. | Điều trị người bệnh |
| 239 | 7.QTQL.PTGMHS Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo | Quy trình hồi tỉnh sau gây mê | Đảm bảo bệnh nhân hồi tỉnh an toàn sau khi kết thúc ca phẫu thuật, đánh giá các chỉ số sinh tồn và tình trạng tỉnh táo. - Đầu vào: + Thông tin về tình trạng bệnh nhân sau gây mê và báo cáo từ quá trình phẫu thuật. + Thuốc hồi tỉnh và các dụng cụ hỗ trợ theo dõi. - Đầu ra: + Bệnh nhân tỉnh táo, các chỉ số sinh tồn ổn định sau khi hồi tỉnh. + Hồ sơ bệnh án cập nhật chi tiết về quá trình hồi tỉnh và các biến chứng (nếu có). | Điều trị người bệnh |
| 240 | 8.QTQL.PTGMHS Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo | Quy trình chăm sóc hồi sức sau phẫu thuật | Theo dõi và chăm sóc người bệnh trong quá trình hồi sức sau phẫu thuật để đảm bảo an toàn và phát hiện sớm các biến chứng. - Đầu vào: + Hồ sơ bệnh án và chỉ định theo dõi sau phẫu thuật từ bác sĩ phẫu thuật và bác sĩ gây mê. + Máy móc theo dõi sinh tồn và các thuốc hỗ trợ. - Đầu ra: + Người bệnh được chăm sóc hồi sức an toàn, các chỉ số sinh tồn ổn định và giảm thiểu các biến chứng. + Hồ sơ bệnh án ghi nhận quá trình theo dõi, các chỉ số sinh tồn và tình trạng người bệnh trong suốt thời gian hồi sức. | Điều trị người bệnh |
| 241 | 9.QTQL.PTGMHS Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo | Quy trình xử lý các biến chứng sau gây mê | Đảm bảo xử lý kịp thời và an toàn các biến chứng sau gây mê như suy hô hấp, huyết áp không ổn định, và phản ứng dị ứng thuốc. - Đầu vào: + Thông tin từ quá trình hồi tỉnh và báo cáo từ các thiết bị theo dõi khi có dấu hiệu bất thường. + Thuốc và thiết bị hỗ trợ cấp cứu. - Đầu ra: + Biến chứng được xử lý kịp thời, bệnh nhân ổn định và tiếp tục được theo dõi. + Báo cáo sự cố và hồ sơ bệnh án ghi nhận chi tiết về biến chứng và biện pháp xử lý. | Điều trị người bệnh |
| 231 | 10.QTQL.PTGMHS Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo | Quy trình kiểm đếm gạc, dụng cụ và vật tư y tế trong phẫu thuật, thủ thuật | Điều trị người bệnh | |
| 232 | 10.QTQL.PTGMHS Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo | Quy trình khám tiền mê | Theo Thông tư số: 13/2012/TT-BYT hướng dẫn công tác gây mê - hồi sức | Điều trị người bệnh |
| 233 | 11.QTQL.PTGMHS Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo | Quy trình chuyển khoa cho người bệnh sau phẫu thuật gây mê hồi sức | Đảm bảo người bệnh xuất khoa an toàn với đầy đủ thủ tục. - Đầu vào: + Đánh giá tình trạng sức khỏe của người bệnh và chỉ định ra viện từ bác sĩ điều trị. + Chỉ định chuyển khoa. - Đầu ra: + Người bệnh được xuất khoa với hướng dẫn đầy đủ về theo dõi, phòng ngừa biến chứng. + Hồ sơ bệnh án cập nhật thông tin xuất khoa. | Điều trị người bệnh |
| 234 | 122.QTQL-PTGMHS Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo | Quy trình quản lý mô sọ | Điều trị người bệnh |
| TT | Mã số | Tên tài liệu | Ghi chú | Lĩnh vực |
|---|---|---|---|---|
| 223 | 10.QĐ.PTGMHS Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo | Quy chế hoạt động khoa PTGMHS | - Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của các khoa/phòng; - Căn cứ yêu cầu chuẩn hóa hệ thống tài liệu quản lý chất lượng trong bệnh viện; - Nhằm thống nhất và cập nhật phạm vi hoạt động, dịch vụ cung cấp của từng khoa/phòng theo thực tế triển khai. | Hành chánh |
| 229 | 9.QĐ.PTGMHS Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo Tham khảo | Đánh dấu vị trí vùng phẫu thuật/thủ thuật | Căn cứ Quyết định số 7482/QĐ-BYT, ngày 18 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Ban hành Bộ tiêu chí chất lượng đánh giá an toàn phẫu thuật; Căn cứ Bảng kiểm an toàn phẫu thuật của WHO Thực hiện an toàn trong phẫu thuật; Nhằm cụ thể hóa nội dung bảo đảm phẫu thuật đúng người bệnh và đúng vị trí cần phẫu thuật quy định về việc đánh dấu vị trí vùng phẫu thuật/thủ thuật, cụ thể như sau: | Quản lý người bệnh |