Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "KHTH" các nội dung bạn quan tâm.

Dự thảo phạm vi chuyên môn của điều dưỡng

Tóm tắt nội dung chính của tài liệu

Tài liệu được xây dựng theo dạng bảng danh mục kỹ thuật, bao gồm các cột thông tin chính như số thứ tự, mã dịch vụ kỹ thuật, tên kỹ thuật, nhóm được phép ra chỉ định kỹ thuật và nhóm được phép thực hiện kỹ thuật độc lập. Các ký hiệu trong bảng, đặc biệt là ký hiệu “X”, được sử dụng để xác định đối tượng được phép thực hiện hoặc ra chỉ định trong phạm vi chuyên môn tương ứng. Nội dung tài liệu cũng nêu nguyên tắc áp dụng: kỹ thuật được phép thực hiện ở trình độ đào tạo thấp hơn thì người có trình độ cao hơn có thể thực hiện nếu đáp ứng năng lực, được phân công và đáp ứng điều kiện kèm theo, trừ trường hợp danh mục hoặc quy định pháp luật có quy định khác. Đối với các kỹ thuật yêu cầu đào tạo bổ sung, chứng chỉ hoặc chứng nhận chuyên môn phù hợp, việc thực hiện cần căn cứ theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP và các quy định liên quan.

Về phạm vi chuyên môn, tài liệu bao quát số lượng lớn kỹ thuật điều dưỡng, từ các hoạt động chăm sóc cơ bản, theo dõi dấu hiệu sinh tồn, chăm sóc catheter, chăm sóc ống thông, hút đờm, cho ăn qua sonde, thay băng, tiêm truyền, truyền máu, chăm sóc người bệnh nặng, sơ cấp cứu, hồi sức, phục hồi chức năng, đến các kỹ thuật chuyên sâu tại nhiều chuyên khoa khác nhau. Đây là nhóm nội dung có ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý điều dưỡng, kiểm soát phạm vi hành nghề, đào tạo liên tục, phân quyền chuyên môn và bảo đảm an toàn người bệnh.

Phân loại theo khoa/phòng, chuyên khoa trong tài liệu

Tài liệu được phân loại thành các nhóm chuyên môn lớn, tương ứng với phạm vi hoạt động tại nhiều khoa/phòng trong bệnh viện, gồm:

1. Chương chung

Nhóm này tập trung vào các kỹ thuật điều dưỡng nền tảng, có thể áp dụng tại nhiều khoa lâm sàng. Nội dung bao gồm chăm sóc người bệnh, đánh giá tình trạng người bệnh, đo dấu hiệu sinh tồn, chăm sóc catheter, chăm sóc ống thông, đặt sonde, hút đờm, cho ăn qua ống thông, vệ sinh răng miệng, thay băng, tiêm truyền, truyền dịch, truyền máu, theo dõi SpO₂, sơ cấp cứu và một số kỹ thuật phục hồi chức năng cơ bản. Đây là phần có tính ứng dụng rộng, phù hợp cho điều dưỡng tại các khoa nội trú, ngoại trú, cấp cứu, hồi sức và các đơn vị chăm sóc người bệnh.

2. Nội khoa, Nội tiết, Dị ứng miễn dịch lâm sàng

Nhóm này bao gồm các kỹ thuật liên quan đến chăm sóc người bệnh nội khoa, đái tháo đường, bệnh lý hô hấp, dị ứng miễn dịch, bệnh lý thận và lọc máu. Một số nội dung nổi bật gồm chăm sóc bàn chân người bệnh đái tháo đường, đo đường huyết, nghiệm pháp dung nạp glucose, chăm sóc catheter lọc máu, lọc màng bụng, đo chức năng hô hấp, đo hô hấp ký, test hơi thở tìm vi khuẩn HP, truyền thuốc sinh học, truyền thuốc miễn dịch và các kỹ thuật chăm sóc người bệnh Stevens-Johnson, Lyell.

3. Ngoại khoa, Bỏng, Tạo hình thẩm mỹ

Nhóm này tập trung vào các kỹ thuật điều dưỡng liên quan đến chăm sóc vết thương, vết bỏng, bó bột, nắn chỉnh, thay băng sau phẫu thuật, chăm sóc vùng lấy da, chăm sóc người bệnh bỏng nặng, hút áp lực âm, bơm rửa vết thương, sơ cấp cứu bỏng và một số kỹ thuật tạo hình thẩm mỹ. Nội dung phù hợp với các khoa ngoại tổng hợp, chấn thương chỉnh hình, bỏng, tạo hình thẩm mỹ và các đơn vị chăm sóc sau phẫu thuật.

4. Da liễu

Phần Da liễu đề cập đến các kỹ thuật chăm sóc và điều trị bệnh lý da, bao gồm chăm sóc người bệnh mắc bệnh da nặng, điều trị mụn trứng cá bằng chiếu đèn LED, laser điều trị sắc tố, trẻ hóa da, lăn kim, điều trị rụng tóc, điều trị sẹo lõm, xóa xăm và các kỹ thuật hỗ trợ điều trị da liễu khác. Đây là nhóm kỹ thuật có liên quan đến khoa Da liễu, phòng khám Da liễu và các đơn vị chăm sóc da chuyên sâu.

5. Gây mê hồi sức

Nhóm này bao gồm các kỹ thuật liên quan đến chăm sóc người bệnh trước, trong và sau gây mê, hồi sức sau mổ, theo dõi độ mê, theo dõi giãn cơ, theo dõi EtCO₂, chăm sóc người bệnh thở máy, hút nội khí quản, giảm đau sau mổ, sử dụng thuốc giảm đau, chăm sóc bệnh nhân đã tử vong, vô trùng phòng phẫu thuật và tiệt trùng dụng cụ phục vụ phẫu thuật. Nội dung phù hợp với khoa Gây mê hồi sức, phòng mổ, hồi tỉnh và các đơn vị chăm sóc sau phẫu thuật.

6. Hồi sức cấp cứu

Phần Hồi sức cấp cứu bao gồm các kỹ thuật chuyên sâu trong chăm sóc người bệnh nặng và cấp cứu, như chăm sóc bệnh nhân thở máy, đặt nội khí quản, chăm sóc catheter trung tâm, đo áp lực ổ bụng, lọc máu liên tục, lọc huyết tương, ECMO theo dõi, hồi sức chống sốc, rửa dạ dày trong ngộ độc, xử trí ngộ độc cấp, vận chuyển người bệnh nặng, xét nghiệm nhanh tại giường và các kỹ thuật hỗ trợ hô hấp tuần hoàn. Đây là nhóm kỹ thuật quan trọng đối với khoa Cấp cứu, Hồi sức tích cực, Chống độc và các đơn vị điều trị người bệnh nặng.

7. Mắt

Nhóm Mắt bao gồm các kỹ thuật chăm sóc và hỗ trợ chẩn đoán, điều trị trong chuyên khoa mắt như đo thị lực, đo nhãn áp, đo khúc xạ, chụp đáy mắt, chụp OCT, rửa mắt tẩy độc, thay băng mắt, tra thuốc nhỏ mắt, chăm sóc mắt ở người bệnh liệt VII, lấy dị vật giác mạc/kết mạc, bóc giả mạc và các nghiệm pháp phát hiện khô mắt hoặc glôcôm. Nội dung phù hợp với khoa Mắt, phòng khám Mắt và các đơn vị cận lâm sàng nhãn khoa.

8. Răng hàm mặt

Phần Răng hàm mặt đề cập đến các kỹ thuật như lấy cao răng, hàn răng, nhổ răng sữa, vệ sinh răng miệng cho người bệnh có cố định hàm, bơm rửa quanh thân răng, tháo cầu/chụp răng giả, tẩy trắng răng, trám bít hố rãnh dự phòng sâu răng và một số kỹ thuật hỗ trợ điều trị chuyên khoa răng hàm mặt. Nhóm này phù hợp với khoa Răng hàm mặt, phòng khám chuyên khoa và đơn vị chăm sóc răng miệng bệnh viện.

9. Tai mũi họng

Nhóm Tai mũi họng bao gồm các kỹ thuật như bơm rửa đường hô hấp trên, cầm máu mũi, làm thuốc tai, lấy dị vật tai/mũi/họng, rửa mũi trẻ em, đo thính lực, đo nhĩ lượng, đo âm ốc tai, ghi đáp ứng thính giác thân não, thay ống mở khí quản và sơ cứu bỏng đường hô hấp. Nội dung liên quan trực tiếp đến khoa Tai mũi họng, phòng khám chuyên khoa và các đơn vị thăm dò chức năng thính học.

10. Y học cổ truyền

Phần Y học cổ truyền gồm các kỹ thuật như bó thuốc, chườm thuốc, giác hơi, cứu ngải, xoa bóp bấm huyệt, ngâm thuốc, xông thuốc, kéo nắn cột sống bằng phương pháp y học cổ truyền, luyện tập dưỡng sinh, sắc thuốc thang và đóng gói thuốc bằng máy. Đây là nhóm kỹ thuật dành cho khoa Y học cổ truyền, khoa phục hồi chức năng kết hợp y học cổ truyền và các đơn vị điều trị không dùng thuốc.

11. Ung bướu

Nhóm Ung bướu tập trung vào các kỹ thuật điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh ung thư, bao gồm bơm rửa bàng quang, bơm hóa chất, rửa buồng tiêm truyền, rửa vòm mũi họng cho người bệnh xạ trị, truyền hóa chất, truyền thuốc chống ung thư, truyền thuốc phóng xạ, uống I-131, chăm sóc và hỗ trợ điều trị liên quan đến hóa trị, xạ trị, điều trị đích và điều trị giảm đau. Nội dung phù hợp với khoa Ung bướu, Hóa trị, Xạ trị, Y học hạt nhân và đơn vị chăm sóc giảm nhẹ.

12. Tâm thần

Phần Tâm thần gồm các kỹ thuật đánh giá, lượng giá, tư vấn và trị liệu tâm lý như đánh giá hành vi trẻ em, thang đánh giá trầm cảm, lo âu, tự kỷ, sa sút trí tuệ, sử dụng chất gây nghiện, trị liệu tâm lý nhóm, trị liệu gia đình, liệu pháp âm nhạc, hội họa, hoạt động lao động, thư giãn luyện tập và các trắc nghiệm tâm lý lâm sàng. Nhóm này phù hợp với khoa Tâm thần, Tâm lý lâm sàng, Nhi phát triển và các đơn vị can thiệp tâm lý.

13. Phục hồi chức năng

Nhóm Phục hồi chức năng bao gồm các kỹ thuật vật lý trị liệu, vận động trị liệu và hoạt động trị liệu như điều trị bằng sóng ngắn, vi sóng, từ trường, laser công suất thấp, nhiệt nóng, nhiệt lạnh, parafin, thủy trị liệu, tập đi, tập vận động chủ động, tập có kháng trở, tập kéo dãn, tập thăng bằng, tập với dụng cụ trợ giúp, xoa bóp, thư giãn và phục hồi chức năng cho người bệnh sau bỏng, tổn thương tủy sống hoặc hạn chế vận động. Nội dung phù hợp với khoa Phục hồi chức năng, Vật lý trị liệu và các đơn vị chăm sóc phục hồi sau điều trị.

Ý nghĩa đối với công tác quản lý bệnh viện

Tài liệu có giá trị tham khảo trong việc chuẩn hóa phạm vi chuyên môn của điều dưỡng theo từng nhóm kỹ thuật, từng trình độ đào tạo và từng điều kiện năng lực kèm theo. Đối với bệnh viện, nội dung này có thể hỗ trợ phòng Điều dưỡng, phòng Tổ chức cán bộ, phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng Quản lý chất lượng và các khoa/phòng chuyên môn trong việc rà soát mô tả công việc, xây dựng danh mục kỹ thuật theo vị trí việc làm, phân quyền thực hiện kỹ thuật, lập kế hoạch đào tạo liên tục, kiểm tra năng lực thực hành và bảo đảm an toàn người bệnh.

Do tài liệu được chia sẻ trong cộng đồng mạng xã hội và có tiêu đề “dự thảo”, khi sử dụng trong quản lý chuyên môn, các đơn vị cần đối chiếu với văn bản chính thức của cơ quan có thẩm quyền và các quy định pháp luật hiện hành trước khi áp dụng. Nội dung đăng tải kèm tài liệu nên được hiểu là thông tin tham khảo, phục vụ trao đổi chuyên môn và hỗ trợ cập nhật trong lĩnh vực điều dưỡng.